Đất ở đô thị là một khái niệm rất rộng về đất đai và được quy định bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Đây là loại đất màu mỡ, có giá trị cao nên được rất nhiều chủ đầu tư tiếp cận và săn đón vì tính chuyển đổi, mua bán và sử dụng linh hoạt của nó. 

Trong bài viết này kenhbatdongsan.org sẽ gửi đến bạn những thông tin về đất ở đô thị là gì ? và những điều liên quan về đất ở đô thị mà bạn cần biết.

Đất ở đô thị là gì ?

Khái niệm đất ở đô thị đã được quy định trong Điều 144 Luật Đất Đai năm 2013 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường:

Theo đó, đất ở đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư ở tại đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 21 Thông tư 02/2015/TT-BTBMT về đất ở đô thị còn được hiểu là loại đất thuộc địa giới hành chính thuộc các phường, thị trấn và cả ở các khu đô thị mới đã được thực hiện theo quy hoạch phát triển ở các quận, thành phố, thị xã nhưng hiện tại vẫn chịu sự quản lý của cấp xã.

Đất ở đô thị là gì

Như vậy, có thể hiểu theo cách đơn giản nhất về khái niệm đất ở đô thị: là thửa đất của hộ gia đình hay của cá nhân ở tại đô thị. Đất ở tại đô thị thì được sử dụng để làm nhà ở, các công trình xây dựng phục vụ đời sống, vườn, ao trong thửa đất của dân cư ở tại đô thị.

Thuế sử dụng đất ở đô thị là gì?

Thuế sử dụng đất ở đô thị theo Luật Đất Đai năm 2013 được hiểu là tiền sử dụng đất mà người sử dụng phải trả cho Nhà nước.

Khi Nhà nước giao đất cho người dân có thu tiền sử dụng đất, cho phép người sử dụng đất thực hiện các mục đích và công nhận quyền sử dụng đất cho người dân theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Các cá nhân, tổ chức khi sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình theo quy định phải thực hiện nghĩa vụ là đóng thuế cho Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật ban hành.

Người dân sử dụng đất ở tại đô thị ngoài mục đích để ở mà còn sử dụng vào mục đích kinh doanh. Những trường hợp này đều phải chịu thuế đất ở do quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Đất ở đô thị chịu sự quản lý của phường, thị trấn, thuộc phạm vi địa giới hành chính của khu vực đó. Loại đất này khác với đất ở nông thôn bởi đất ở đô thị bao gồm cả đất ở những khu đô thị mới được Nhà nước quy hoạch và phát triển theo quy định nhưng vẫn chịu sự quản lý của xã.

Hồ sơ khai thuế khi sử dụng đất, bao gồm:

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau: 

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với mỗi cá nhân, hộ gia đình, hoặc mẫu 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức ban hành kèm theo Thông tư 153/2011/TT-BTC;

Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất mà cá nhân, tổ chức phải chịu thuế: 

      Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất,

      Quyết định giao đất,

      Quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất,

      Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,

      Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  1. Bản chụp các giấy tờ minh chứng đất ở hoặc cá nhân, hộ gia đình, tổ chức  thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật ban hành.

Như vậy, mỗi cá nhân hay hộ gia đình khi sử dụng đất mà Nhà nước đã giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất thì phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong khi sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đất ở đô thị ký hiệu trên bản đồ địa chính

Để muốn biết đất ở đô thị là loại đất gì trên bản đồ địa chính thì phải căn cứ vào ký hiệu mà Luật Đất Đai năm 2013 đã ban hành.

Đất ở đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và được ký hiệu trên bản đồ địa chính là: ODT

Ký hiệu đất ở đô thị là gì 

Đất ở đô thị có phải là đất thổ cư không?

Trước hết, để hiểu về đất thổ cư là loại đất gì: Đất thổ cư hay còn gọi là đất ở, là một tên gọi truyền thống của đất phi nông nghiệp.

Đất này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và công nhận quyền sử dụng cho người dân sử dụng.

Đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống xã hội, xây vườn, làm ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước ban hành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đất thổ cư được chia làm hai loại là đất thổ cư ở nông thôn và đất thổ cư ở đô thị. Như vậy, bạn có thể hiểu rằng đất ở đô thị cũng chính là đất thổ cư.

Tên gọi đất ở đô thị cũng chính là tên gọi để phân biệt với đất ở nông thôn bởi hai loại đất này mang những đặc điểm tương đối khác nhau dù chúng đều là đất thổ cư.

Đất ở đô thị là đất thổ cư

Các quy định về đất ở đô thị

Theo Luật Đất Đai năm 2013 đã nêu chi tiết về các quy định sử dụng đất ở đô thị cụ thể trong Điều 144 thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường như sau: 

Đất ở đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.

Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.

Như vậy, để sử dụng đất ở đô thị thì các cá nhân, tổ chức phải tuân thủ theo những quy định hiện hành của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân tổ chức trong việc sử dụng đất ở đô thị với những mục đích riêng.

Đất ở đô thị có thời gian sử dụng trong bao lâu?

Theo Luật Đất Đai năm 2013 đã quy định rõ trong Điều 125 về thời gian sử dụng đất trong đó có đất ở đô thị. 

Cụ thể trong các trường hợp sau đây thì cá nhân, hộ gia đình có thể sử dụng đất ở lâu dài và ổn định: 

  1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
  2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;
  3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
  4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;
  5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;
  6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;
  8. Đất tín ngưỡng;
  9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
  10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.

Như vậy, theo những quy định trên thì đất ở đô thị là loại đất có thời hạn sử dụng lâu dài và ổn định.

Kết luận

Mong rằng qua bài viết trên đây có thể giúp bạn đọc biết thêm những thông tin và kiến thức về đất ở đô thị là gì và những điều liên quan về đất ở đô thị. Nếu có câu hỏi, vui lòng để lại bình luận bên dưới.

Bạn đọc tham khảo bài viết khác tại đây.

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}
>